THÔNG BÁO XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2026

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2026 như sau:

  1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài (đáp ứng chuẩn năng lực ngôn ngữ theo quy định) tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (sau đây gọi là tốt nghiệp THPT).

  1. Phạm vi tuyển sinh

 Tuyển sinh thí sinh trong phạm vi cả nước.

  1. Thông tin các ngành đăng ký xét tuyển

Chi tiết tổ hợp xét tuyển theo từng phương thức thí sinh tham khảo Thông tin tuyển sinh tại https://tuyensinh.hcmunre.edu.vn/ban-hanh-thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026.html

  1. Phương thức xét tuyển

4.1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT

– Điều kiện dự tuyển

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có kết quả trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 có tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30,00. Có điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn phù hợp với ngành đào tạo đạt ngưỡng chất lượng đầu vào;

+ Có đăng ký xét tuyển vào Trường hợp lệ theo quy định.

– Quy đổi điểm tiếng Anh: Thí sinh xét tuyển phương thức 1 được sử dụng chứng chỉ Tiếng Anh theo Mục 6 của thông báo này để quy đổi sang điểm môn tiếng Anh nếu thí sinh xét tuyển các ngành có sử dụng tổ hợp Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh (D01).

4.2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc học THPT (học bạ)

– Điều kiện dự tuyển chung

+ Hạnh kiểm năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 xếp loại Khá trở lên;

+ Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30,00;

+ Có đăng ký xét tuyển vào Trường hợp lệ theo quy định.

– Điều kiện dự tuyển theo cách xét

  1. a) Xét tuyển theo tổ hợp 3 môn học

+ Tốt nghiệp THPT từ năm 2017 đến năm 2026;

+ Có điểm xét tuyển tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn phù hợp với ngành đào tạo đạt ngưỡng chất lượng đầu vào.

  1. b) Xét tuyển theo điểm trung bình 03 năm học

+ Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 đến năm 2026;

+ Có điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt ngưỡng chất lượng đầu vào.

4.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

– Điều kiện dự tuyển

+ Tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh năm 2026;

+ Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30,00;

+ Có đăng ký xét tuyển vào Trường hợp lệ theo quy định;

+ Có điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (theo thang điểm 1.200) đạt ngưỡng chất lượng đầu vào.

4.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh áp dụng chính sách xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh có thể tham khảo thông tin tuyển sinh tại https://tuyensinh.hcmunre.edu.vn/ban-hanh-thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026.html

  1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Nhà trường sẽ công bố hướng dẫn quy đổi điểm Ngưỡng đầu vào, Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp tuyển sinh, phương thức tuyển sinh sau khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

  1. Danh mục chứng chỉ Tiếng Anh và mức quy đổi điểm xét tuyển
STT IELTS TOEFL ITP TOEFL iBT TOEIC Preliminary / Business
/ Linguaskill
Aptis ESOL PEIC / PTE Academic VSTEP Điểm quy đổi xét tuyển ĐH
(0-120) (1-6) Nghe, đọc
1 4.0 450 – 477 45 – 49 3.0 550 – 595 140 – 146 80 – 94 PTE
43 – 46
B1 (4.0) 7.5
2 4.5 478 – 520 50 – 59 3.5 600 – 645 147 – 153 95 – 107 PTE
47 – 50
B1 (4.5) 8.0
3 5.0 521 – 542 60 – 71 3.5 – 4.0 650 – 780 154 – 159 108 – 120 PEIC Level 2/ PTE 51 – 58 B1 (5.5) 9.0
4 5.5 543 – 569 72 – 83 4.0 785 – 830 160  – 165 121 – 140 PTE 59 – 65 B2 (6.0) 9.5
5 6.0 570 – 619 84 – 94 4.5 835 – 880 166 – 170 141 – 160 PEIC Level 3/ PTE 66 – 75 B2 (6.5) 10.0

Thí sinh xét quy đổi điểm thi môn tiếng Anh bắt buộc phải khai báo thông tin và upload minh chứng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT tại trang https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.

Thông tin trên chứng chỉ Tiếng Anh phải hoàn toàn trùng khớp các thông tin liên quan đến thí sinh. Nhà trường không giải quyết các trường hợp không trùng khớp thông tin. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của chứng chỉ đã khai báo trên hệ thống và phải cung cấp thông tin chứng chỉ để đối chiếu kiểm tra khi nhà Trường cần.

  1. Chi phí đào tạo

Chi phí đào tạo (học phí) tùy thuộc theo từng chương trình đào tạo và được áp dụng theo các quy định của chính phủ đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ tài chính    mức 2. Cụ thể như sau:

Chương trinh đào tạo Đơn vị áp dụng Học phí dự kiến

(VNĐ)

Cử nhân

(4 năm, 8 học kỳ)

Toàn khóa 111.000.000 – 143.100.000
1 học kỳ

(Năm học 2026-2027)

11.500.000 – 14.800.000
Kỹ sư

(4,5 năm, 9 học kỳ)

Toàn khóa 131.500.000 – 167.200.000
1 học kỳ

(Năm học 2026-2027)

11.600.000 – 14.800.000