1. Giới thiệu ngành
Nước là nền tảng của đời sống, phát triển kinh tế và an ninh môi trường. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt và áp lực khai thác ngày càng gia tăng, nhu cầu về nguồn nhân lực có kiến thức về quản lý, phân bổ, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước một cách khoa học, bền vững đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Ngành Quản lý tài nguyên nước đào tạo cử nhân có kiến thức nền tảng và chuyên môn để điều tra, khảo sát, đánh giá số lượng – chất lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất; lập quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước; ứng dụng công nghệ, mô hình toán, công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên nước, phòng tránh các thiệt hại do nước gây ra, góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước quốc gia và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu đào tạo
Chương trình hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết pháp luật, có năng lực chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước và khả năng thích ứng tốt với môi trường làm việc hiện đại. Sinh viên được trang bị kiến thức để nghiên cứu, đánh giá và giải quyết các vấn đề về nguồn nước; lập quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước; ứng dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước.
3. Sinh viên sẽ được học gì?
Chương trình cung cấp kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu về khoa học trái đất, khí tượng, thủy văn, địa chất thủy văn, pháp luật và chính sách tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và quản lý tài nguyên nước, bản đồ và GIS, phân tích chất lượng nước, dự báo thủy văn và cân bằng nước, quy hoạch tài nguyên nước, điều tra và đánh giá tài nguyên nước. Sinh viên đồng thời được tiếp cận các học phần ứng dụng mạnh như mô hình toán trong tài nguyên nước mặt, phương pháp hỗ trợ ra quyết định, hệ thống thông tin quản lý tài nguyên nước, mô hình toán trong tài nguyên nước dưới đất, và công nghệ trí tuệ nhân tạo.
Chương trình là không dừng ở lý thuyết “nước chảy từ cao xuống thấp” mà người học đi vào năng lực nghề nghiệp thực sự: khảo sát, phân tích dữ liệu, mô phỏng, dự báo, đánh giá rủi ro, hỗ trợ ra quyết định và đề xuất giải pháp quản lý nguồn nước cho những bối cảnh cụ thể.
4. Năng lực nổi bật sau khi tốt nghiệp
Sau khi hoàn thành chương trình, người học có thể vận dụng kiến thức pháp luật và chuyên môn để thực hiện điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá trữ lượng – chất lượng nước; tổ chức các đợt đo đạc, thu thập dữ liệu; sử dụng phần mềm và mô hình chuyên ngành để mô phỏng, dự báo, tính toán cân bằng nước, lan truyền chất ô nhiễm; đồng thời phân tích, đánh giá tác động giữa nguồn nước và các đối tượng dùng nước để đề xuất phương án quản lý tối ưu.
5. Cơ hội việc làm
Từ cấu trúc CTĐT và chuẩn đầu ra hiện nay, sinh viên tốt nghiệp phù hợp làm việc tại:
- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến tài nguyên nước, môi trường, nông nghiệp và hạ tầng;
- Các đơn vị điều tra, quy hoạch, quan trắc và đánh giá tài nguyên nước;
- Doanh nghiệp tư vấn, ban quản lý dự án, đơn vị vận hành công trình thủy lợi – cấp thoát nước – môi trường;
- Các tổ chức chuyên ứng dụng GIS, mô hình toán, dữ liệu và công nghệ số trong quản lý nguồn nước.
Đồng thời có thể tiếp tục học lên trình độ cao hơn hoặc tham gia nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực liên quan.
6. Thông tin chung về chương trình đào tạo
- Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
- Tên ngành: Quản lý tài nguyên nước
- Mã ngành: 7850198
- Tên tiếng Anh: Water Resource Management (WRM)
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Tổng khối lượng chương trình: 126 tín chỉ (không tính GDTC, GDQP-AN); 137 tín chỉ nếu tính cả GDTC và GDQP-AN
- Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân Quản lý tài nguyên nước
7. Cấu trúc chương trình học
|
STT |
Khối kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng tích lũy |
|
1 |
Khối kiến thức Giáo dục đại cương |
25 |
4/8 |
29 |
|
2 |
Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp |
83 |
14/32 |
97 |
|
2.1 |
Kiến thức cơ sở ngành |
29 |
– |
29 |
|
2.2 |
Kiến thức ngành |
29 |
6/14 |
35 |
|
2.3 |
Kiến thức chuyên ngành |
13 |
8/18 |
21 |
|
2.4 |
Thực tập và khóa luận tốt nghiệp |
12 |
– |
12 |
|
Tổng cộng (*) |
108 |
18/40 |
126 |
Ghi chú
- Tổng khối lượng: 126 tín chỉ (không tính các học phần GDTC, GDQP-AN).
- Tổng khối lượng: 137 tín chỉ (tính cả các học phần GDTC, GDQP-AN).
- Riêng khối kiến thức giáo dục đại cương nếu tính cả GDTC, GDQP-AN là 40 tín chỉ.
8. Điểm nổi bật của chương trình
Chương trình đào tạo được thiết kế theo định hướng ứng dụng, gắn với thực tiễn và nhu cầu nhân lực. Sinh viên có các học phần tham quan nhận thức, thực hành, thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp; được tăng cường tính chủ động, tự học, tự nghiên cứu và tiếp cận doanh nghiệp trong quá trình học. Đây là lợi thế quan trọng để rút ngắn khoảng cách giữa giảng đường và công việc thực tế sau tốt nghiệp.
9 Thông tin tuyển sinh
Áp dụng 4 nhóm phương thức xét tuyển:
- Xét điểm thi tốt nghiệp bậc THPT 2026;
- Xét kết quả học tập bậc THPT;
- Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM;
- Xét tuyển thẳng theo quy định.
Đối với phương thức xét học bạ trong công bố 2026, thí sinh cần có hạnh kiểm khá trở lên, điểm xét tuyển tối thiểu 18,00 điểm; với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 15,00 điểm.
Hình thức xét học bạ gồm: xét theo tổ hợp 3 môn của 6 học kỳ lớp 10, 11, 12 hoặc xét theo điểm trung bình 3 năm học tùy đối tượng áp dụng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Văn phòng : 236B Lê Văn Sỹ, P.1,Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại : 0793437979
Website : tnn.hcmunre.edu.vn
Email : tainguyennuoc@hcmunre.edu.vn, dtvu@hcmunre.edu.vn

